Cách đọc tên các thông số trong Cpanel Hosting

Cách đọc tên các thông số trong Cpanel Hosting

Khi bạn mua Hosting bạn sẽ thấy các nhà cung cấp thường đưa ra các chỉ số như: dung lượng, băng thông, loại Host và giá tiền. Những thông số này chỉ giúp các bạn nhìn thấy bề nổi và đáp ứng ngay nhu cầu sử dụng của bạn mà bạn không biết gói Hosting này có hỗ trợ gì thêm không.

Nhưng khi bạn truy cập vào trang quản trị của Hosting bạn sẽ thấy các thông số kỹ thuật “lạ” ở mục STATISTICS ở phía bên phải màn hình. Vậy các chỉ số này có ý nghĩa gì và ảnh hưởng của các thông số đó tới hosting của bạn như thế nào.

Bài viết dưới đây sẽ giải thích các thông số Hosting cơ bản đến nâng cao, qua đó giúp các bạn hiểu thêm về Hosting và đưa ra được những lựa chọn tốt nhất cho mình.

I. Các chỉ số cơ bản

Trước khi tìm hiểu về các thông số trên, các bạn nên lưu ý một chút về màu sắc của các thanh hiển thị dung lượng phía dưới tên các thông số trên. Có bốn màu biểu thị tương đương với các trạng thái khác nhau : xanh lá cây, xanh da trời, vàng và đỏ.

  • Màu xanh lá cây : Tài nguyên đang sử dụng dưới 40%.
  • Màu xanh da trời: Tài nguyên sử dụng từ 40 đến dưới 60%
  • Màu vàng : Tài nguyên từ 60 đến dưới 80%
  • Màu đỏ : Tài nguyên sử dụng đạt 80% trở lên.

Vì vậy, khi các tài nguyên này đạt tới cuối ngưỡng màu vàng hoặc màu đỏ, các bạn cần kiểm tra kỹ càng các tài nguyên này và đưa ra phương án giảm tải phù hợp nhất.

Trong cPanel có rất nhiều các thông số khác nhau, trong đó đáng chú ý nhất là:

1. Disk Space (Dung lượng) : Bất kỳ gói Hosting nào cũng có thông số này, đây là thuật ngữ chỉ sức chứa của Hosting, tương tự như dung lượng của ổ cứng trên máy tính hoặc USB của bạn vậy. Mỗi gói Hosting có một dung lượng khác nhau tùy vào nhu cầu sử dụng, bạn có toàn quyền Up/Down file và mã nguồn lên gói Hosting này miễn sao không vượt quá giới hạn của nó.

2. Bandwidth (Băng thông) : Băng thông là tổng lưu lượng Up/Down File của Hosting trong 1 tháng. Khi số băng thông khả dụng của Hosting quá giới hạn trong 1 tháng, Website của bạn sẽ báo lỗi 502 Service Temporarily Overloaded. Vì thế bạn phải tính toán hợp lý lượng người truy cập Website trong tháng để lựa chọn Hosting có băng thông nhiều hay ít.

3. Parked Domain : Là số tên miền chạy song song với tên miền chính trên Hosting của bạn. Nó xài cùng tài nguyên dữ liệu Host (cùng 1 source web) với tên miền chính. Khi người dùng vào tên miền park domain hoặc tên miền chính thì chúng đều trả về một trang web duy nhất có nội dung giống y như nhau.

4. Addon Domain : Là số tên miền bổ sung được thêm vào Hosting của bạn. Với Addon Domain, Hosting của bạn sẽ bị cắt nhỏ ra thành nhiều Hosting nhỏ hơn để đáp ứng với số lượng Addon Domain đó. Bạn có thể xài riêng tài nguyên dữ liệu Host (khác source web) với tên miền chính => Bạn có một website mới hoàn toàn, tuy nhiên Hosting của bạn sẽ phải gồng gánh nhiều hơn vì bị cắt nhỏ từ dung lượng cho đến Ram và CPU. Vì thế nếu bạn sử dụng chức năng này thì yêu cầu gói Hosting phải có dung lượng lớn và cấu hình mạnh mẽ.

5. Sub Domain (tên miền con) : Khi bạn muốn phát triển thêm một lĩnh vực hoặc một chuyên mục mới trên website thì hãy dùng chức năng này. Ví dụ tên miền chính là digistar.vn thì sub domain sẽ là bitcoin.digistar.vn hay batdongsan.digistar.vn. Thường thì các nhà cung cấp Hosting sẽ không giới hạn số sub domain nên bạn có thể tạo bao nhiêu tùy thích.

6. Tài khoản Email : Là số tài khoản Email khả dụng theo tên miền chạy trực tiếp trên Hosting. Vì đây là Email theo Hosting nên chúng không được đánh giá cao, thường có dung lượng thấp, dễ bị vào black list và kém ổn định.

7. Tài khoản FTP : Là cổng giao tiếp để bạn truyền tải cũng như quản lý các tệp tin và thư mục như hình ảnh, văn bản, âm thanh, video,… có trên Hosting ngoại trừ Database. Tất cả các gói Host bạn sử dụng có hỗ trợ phần mềm quản lý như CPanel hoặc DirectAdmin đều hỗ trợ FTP qua cổng kết nối mặc định là 21 (cổng này có thể thay đổi nếu nhà cung cấp Hosting đổi port).

8. Tài khoản MySQL : Là sốlượng cơ sở dữ liệu (Database) của gói Hosting. Thông thường các gói Host giá rẻ sẽ có MySQL là 1 tương ứng với một website được chạy.

Các thông số Hosting cơ bản đến nâng cao
Các thông số của gói Cloud Hosting

II. Các thông số nâng cao

1. CPU : Là thông số của CPU cũng như % CPU đang sử dụng của Host. Thông số này càng cao đến ngưỡng 1/1 thì website sẽ load càng chậm. Thông thường các nhà cung cấp sẽ chia ra nhiều gói với CPU dao động từ 75% – 250%.

2. Memory Ram : Đây là thông số giống máy tính của bạn. Bất kỳ gói Hosting nào cũng có thông số Ram, nó có thể chung Ram với các Hosting khác hoặc xài một thanh Ram riêng biệt. Chỉ số này càng cao thì website của bạn càng chạy khỏe và mượt mà.

3. I/O (Input/Output) : Là giới hạn tốc độ truyền tải dữ liệu từ Host đến người dùng và được tính bằng Kb/s. Chỉ số này càng cao thì người dùng sẽ Load website nhanh hơn từ đó tăng trải nghiệm người dùng tốt hơn.

4. Number of Process : Đây là tổng thông số tiến trình chạy trên Hosting. Thông thường các nhà cung cấp sẽ để ẩn thông tin này và nó sẽ dao động từ 50 – 200 tiến trình. Nếu vượt quá ngưỡng thông số này thì khi người dùng truy cập website sẽ gặp lỗi 500 hoặc 503.

5. SSL : Chứng chỉ số SSL là một giao thức mã hóa các thông tin trên đường đi từ thiết bị của người dùng đến Website. Mỗi chứng chỉ SSL chỉ được tạo ra cho một website duy nhất. Thông thường các nhà cung cấp lớn luôn cài sẵn SSL miễn phí Let’s Encrypt khi bạn mua bất kỳ gói Hosting nào. Nhưng nếu bạn muốn an tâm về bảo mật cũng như tăng sự chuyên nghiệp cho Website thì nên sắm một con SSL trả phí với đầy đủ chức năng hơn.

6. Inodes : Là giới hạn số File tối đa có trong thư mục Hosting của bạn. Thông số này thường chỉ xuất hiện trên những Hosting không giới hạn, vì nó là Hosting không giới hạn nên nhà cung cấp sẽ tìm một thông số nào đó để giới hạn nhằm tránh những hành vi phá hoại không gian lưu trữ Hosting. Tuy nhiên ở các gói Hosting thông thường, thông số này thường rất cao (trung bình là 250.000 Inodes) nên bạn đừng quá lo lắng. Nếu bạn có nhu cầu sinh ra file nhiều hơn trên Host thì bạn có thể liên hệ với nhà cung cấp nâng cho bạn nếu lý do của bạn là chính đáng.

7. IP riêng : Mỗi một Hosting sẽ luôn có một địa chỉ IP mặc định không đổi. Nếu bạn có nhu cầu thì có thể mua thêm 1 IP riêng để xử lý các công việc đặc thù như làm web mail hay làm thêm một website khác IP như Blog/Sites vệ tinh. Thường thì các nhà cung cấp sẽ bán IP khác lớp D vì nó thông dụng, nhưng nếu bạn muốn làm SEO bằng Blog hoặc Sites vệ tinh thì nên mua IP khác lớp C.

8. PHP Version : Là ngôn ngữ lập trình mà Hosting hỗ trợ tốt nhất cho website với nhiều phiên bản cho bạn lựa chọn. Các nhà cung cấp thường luôn có những phiên bản PHP từ 4x -5x và mới nhất là PHP 7.1. Ngoài ngôn ngữ PHP, những Hosting vẫn luôn hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình khác như HTML, .NET, JS, Java,…

Kết luận

Trên đây là những thông số từ cơ bản đến nâng cao của một gói Hosting bất kỳ được bán từ các nhà cung cấp. Vẫn còn rất nhiều thông số kỹ thuật khác chuyên sâu hơn nữa về Hosting bài viết này chưa đề cập đến vì chúng ta rất ít khi đụng tới cũng như rất khó nuốt về khái niệm cũng như chức năng của từng thông số.

Nếu bạn cảm thấy thích thú với bài viết này hoặc có bổ sung cho VINADOMAIN thì hãy chia sẻ và để lại bình luận phía dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi và bổ sung thêm cho bài viết hoàn thiện hơn cũng như tạo động lực để viết tiếp về chủ đề kỹ thuật chuyên sâu của Hosting.

Nếu bạn cần mua hosting giá rẻ nhưng tốc độ thì như tên lửa, thì lời khuyên của chúng tôi là hãy tìm hiểu gói Hosting của Hawkhost. Xem chi tiết tại đây.

Chúc các bạn thành công.

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

eight + thirteen =