Tên là gì?

Tên là gì?

Tên là gì?

Tên gọi là danh xưng hay tên là thuật ngữ được dùng để nhận dạng. Nó dùng để xác định một con người, một sự vật hoặc một bối cảnh nhất định. Một cái tên cá nhân xác định cụ thể một người duy nhất và định danh giá cá nhân. Tên người thường đi kèm với họ ở phía trước và ở phía sau.

Hãy kể cho tôi nghe cái tên của bạn đã ra đời như thế nào?

Tên miền là gì?

Tên miền hay còn gọi là Domain được hiểu là tên của một website hoạt động trên internet, nó đóng vai trò là một địa chỉ vật lý. Bạn có thể hiểu một cách đơn giản hơn nó giống như địa chỉ nhà hay địa chỉ zip code. Có thể bạn chưa biết ban đầu máy tính sử dụng địa chỉ IP là một chuỗi dãy số để truy cập vào một website nào đó. Tuy nhiên những dãy số địa chỉ IP này rất khó để chúng ta nhớ được. Chính vì vậy tên miền (domain) được ra đời nhằm thay thế những dãy địa chỉ IP khó nhớ này.

Ví dụ: vinadomain.vn, vnv.vn, denlednhat.com, lelp.net là những tên miền của các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam trong đó có Vinadomain. Khi một cá nhân hoặc công ty đăng ký và mua tên miền họ có thể chỉ định server nào mà tên miền trỏ tới.

Các hoạt động đăng ký tên miền có sự giám sát bởi tổ chức được gọi là ICANN (tìm hiểu thêm về ICANN tại đây) được viết tắt bởi từ (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers). ICANN quản lý việc các tên miền có thể đăng ký và chứa trung tâm cơ sở dữ liệu tên miền trỏ tới đâu.

Tên người Việt Nam

Tên người Việt Nam được các nhà nghiên cứu cho rằng bắt đầu có từ thế kỷ 2 TCN và càng ngày càng đa dạng hơn, trong khi đó có ý kiến khác cho rằng: “sớm nhất Việt Nam có tên họ vào khoảng đầu Công Nguyên”.

Tên người Việt Nam (chủ yếu là người Kinh và các dân tộc có cấu trúc tên tương đuơng như người Mường) gồm có 3 phần chính theo thứ tự từ trái sang phải (“họ trước tên sau”): Họ + Tên Đệm + Tên Chính, và thường được chọn lựa khá kỹ về mặt ngữ âm và ngữ nghĩa, dùng để phân biệt người này với người khác.

Ngày nay, nhiều người Việt hải ngoại, có thể đặt theo thứ tự phương Tây, tên trước họ sau, ngày nay họ có thể đặt tên cho con theo tên tiếng nước ngoài.

Không có một nguyên tắc chung nào trong việc đặt tên, nhưng đối với tâm lý của người Việt Nam, việc đặt tên rất quan trọng vì mỗi cái tên gắn chặt với mỗi con người suốt đời. Có thể căn cứ vào đặc điểm, giới tính, hoàn cảnh gia đình, dòng họ, quê hương, xã hội và cả ước vọng của người đặt tên gửi gắm vào cái tên nào đó.

Tên người nước ngoài

Tên người Mỹ được viết theo thứ tự tên riêng trước, sau đó đến tên đệm và cuối cùng là họ. Họ lấy theo họ bố; không dùng họ mẹ. Ví dụ, Bill William Clinton trong đó Bill là tên riêng, William là tên đệm, và Clinton là họ.

Tên đệm thường được viết tắt hoặc thậm chí không viết. Ví dụ, Bill William Clinton thường được viết là Bill W. Clinton hoặc chỉ viết ngắn gọn là Bill Clinton. Họ tên cũng có thể viết theo tứ tự họ trước rồi đến tên riêng, và cuối cùng là tên đệm. Trong trường hợp này sau họ có dấu phẩy. Ví dụ: Clinton, Bill William.

Phụ nữ Mỹ khi lấy chồng đổi họ theo họ chồng. Có một số người dùng cả họ mình và họ chồng. Ví dụ, Hillary Rodham Clinton, trong đó Hillary là tên riêng; Rodham là họ của Hillary; và Clinton là họ của chồng.

Cách xưng hô

Trừ một số trường hợp đặc biệt, người Mỹ thường gọi nhau bằng tên riêng. Tuy nhiên, có một số nguyên tắc phổ biến mà các nhà kinh doanh nước ngoài nên theo.

Đối với lần tiếp xúc trực tiếp hoặc qua thư từ đầu tiên, nên gọi nhau bằng Mr., Mrs., Miss, Ms. hoặc Dr. và tiếp theo là họ. Ví dụ, Mr. Clinton.

Có thể gọi tên riêng khi được mời hoặc sau khi đã có quan hệ thân mật.

Không gọi tên riêng (trừ phi được mời) đối với những người hơn nhiều tuổi, hoặc có địa vị hoặc cấp bậc cao hơn mình nhiều, hoặc đối với những người mà bạn muốn thể hiện sự tôn trọng.

Đối với trẻ em thì luôn luôn có thể gọi tên riêng.

Đối với quân nhân hoặc cảnh sát nên gọi bằng cấp bậc (nếu biết) hoặc gọi chung là “Officer” và tiếp theo là họ. Ví dụ, General Clark hoặc Officer Lugar.

Đối với người mới gặp lần đầu và không biết tên (ví dụ như nhân viên bán hàng, thư ký, lái xe, nhân viên khách sạn…) có thể gọi “Sir”, “Mr.”, “M’am” hoặc “Miss”.

Tên Tiếng Anh và ý nghĩa tên của bạn

Đầu tiên, mọi người tra tên tiếng Anh của mình bằng bảng dưới đây, Bảng này được tổng hợp từ các nguồn và danh sách những tên tiếng Anh hay và thông dụng nhất.

1. Họ: số cuối năm sinh
0, William 5, Anderson
1, Collins 6, Grace
2, Howard 7, Bradley
3, Filbert 8, Clifford
4, Norwood 9, Filbert
2, Tên đệm: tháng sinh
_Nam:
1, Audrey 7, Dominich
2, Bruce 8, Samuel
3, Matthew 9, Conrad
4, Nicholas 10, Anthony
5, Benjamin 11, Jason
6, Keith 12, Jesse
_Nữ:
1, Daisy 7, Sharon
2, Hillary 8, Hannah
3, Rachel 9, Elizabeth
4, Lilly 10, Michelle
5, Nicole 11, Claire
6, Amelia 12, Diana
3. Tên: ngày sinh
_Nam:
1, Albert 11, Richard 21, Robert
2, Brian 12, Ivan 22, Thomas
3, Cedric 13,Phillip 23, Andrew
4, James 14, Jonathan 24, Justin
5, Shane 15, Jared 25, Alexander
6, Louis 16, Geogre 26, Patrick
7, Frederick 17, Dennis 27, Kevin
8, Steven 18, David 28, Mark
9, Daniel 19, Charles 29, Ralph
10, Michael 20, Edward 30, Victor
31, Joseph
_Nữ:
1, Ashley 11, Tiffany 21, Jessica
2, Susan 12, Margaret 22, Christine
3, Katherine 13, Helen 23, Sophia
4, Emily 14, Roxanne 24, Charlotte
5, Elena 15, Linda 25, Lucia
6, Scarlet 16, Laura 26, Alice
7, Crystal 17, Julie 27, Vanessa
8, Caroline 18, Angela 28, Tracy
9, Isabella 19, Janet 29, Veronica
10, Sandra 20, Dorothy 30, Alissa
31, Jennifer
Tên – Tên đệm – Họ nhé

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

twenty − eighteen =