Vinadomain.vn – Khi tham gia đầu tư tên miền hoặc đọc các tạp chí tên miền bạn sẽ thường xuyên bắt gặp các thuật ngữ mà chỉ dùng trong ngành công nghiệp tên miền mà thôi. Việc hiểu biết và nắm rõ các thuật ngữnày sẽ giúp bạn hiểu hơn về thị trường, thuận lợi khi tìm kiếm, đăng ký tên miền, trao đổi và mua bán tên miền.

Trong bài viết này VND sẽ chia sẻ cho bạn các thuật ngữ hay dùng trong tên miền từ A đến Z.

Thuật ngữ tên miền từ A đến Z
Thuật ngữ tên miền từ A đến Z

Thuật ngữ tên miền từ A đến Z

A

Administrative Contact – Người quản lý tên miền được đăng ký và được ghi trong bản ghi Whois của tên miền. Thông thường đây là người sở hữu tên miền.

Auctions – Đấu giá tên miền. Đây là một hình thức phổ biến khi mua bán tên miền

A-Record – Viết tắt cho address record, dùng để trỏ một domain hoặc sub-domain đến một dia chỉ TP tĩnh hoặc tài khoản Hosting. Thường dùng cho bên thứ ba.

Available – Tên miền đang trống, bất kỳ ai cũng có thể đăng ký ngay lập tức. Đây là một thuật ngữ mà các Domainer hay sử dụng khi list danh sách các tên miền đang tự do.

Aftermarket – Một tên miền đã được đăng ký và đang rao bán (list for sale), nghĩa là nó đang tham gia vào thị trường mua bán

B

Backorder – Một vài nhà đăng ký tên miền cung cấp dịch vụ này. Đây là cách mà bạn đặt chỗ trước cho tên miền hết hạn và đang chờ xóa, lúc đó bất cứ ai cũng có thể đăng ký lại được. Nhưng tên miền đẹp thì nếu bạn dùng thủ công sẽ không đăng ký được, mà phải dùng các dịch vụ backorder này, họ các công nghệ tiên tiến gọi là Drop Catcher để đăng ký gần như ngay lập tức các tên miền hết hạn này. Trung bình mỗi giây họ sẽ gửi một lệnh đăng ký trong lúc tên miền sắp đến thời điểm xóa, các nhà đăng ký uy tín thậm chí có thể tăng số lần lên 5 hoặc 10

Brandable – Tên miền thương hiệu. Các tên miền ngắn và dễ phát âm rất dễ trở thành thương hiệu với các đuôi mở rộng phổ biến

C

ccTLD – Viết tắt của Country Code Top-Level Domain, đây là những tên miền mang đuôi mở rộng quốc gia như .US, .MX and .CA . ví dụ của Việt Nam là .vn

Character – Ký tự. Đây có thể là chữ cái, số và dấu gạch ngang

Creation Date – Ngày đăng ký đầu tiên của tên miền. Thông tin này có trong bản ghi của WHOIS tên miền.

Cybersquatter – Sử dụng tên miền với mục đích xấu thường là trục lợi hoặc lừa đảo dựa trên thương hiệu của một cá nhân hoặc công ty có Trademark. Ví dụ: bạn không thể đăng ký tên miền chứa Michale Jackson để trục lợi

D

DNS (Domain Name System) – Hệ thống đặt tên phân phối để ánh xạ các tên miền do con người có thể đặt thành địa chỉ IP dạng số để xác định vị trí các dịch vụ lưu trữ trang web

Direct Traffic – Người viếng thăm trực tiếp bằng cách gõ tên miền vào trình duyệt của họ.

Domain Name – Tên miền. Một chuỗi duy nhất xác định quyền sở hữu và cho phép kết nối với Internet

Domain Server – Đại diện cho một phần của cơ sở dữ liệu DNS. Tên miền có ít nhất một máy chủ DNS chính mà xuất bản thông tin về tên miền đó và các máy chủ tên của bất kỳ tên miền phụ thuộc vào nó

Domaining – Hoạt động kinh doanh mua, bán, và kiếm lợi nhuận từ tên miền.

Domainer – Những người đam mê đầu tư và tìm hiểu về tên miền. Họ có kiến thức về tên miền.

“Dot” or “.” – Ám chỉ dấu chấm phân cách tên miền và đuôi mở rộng

Descriptive Name – Một tên miền có chứa từ khóa chính xác mô tả một người cụ thể, địa điểm hoặc điều gì đó

Dropping – Một tên miền đang đã hết hạn và đang chờ xóa khỏi SRS hoặc Shared Registry System. Một khi bị xóa nó có thể đăng ký lại bởi bất kỳ ai.

Deletion – Tên miền đã được xóa do hết hạn

E

Expiration Date – Ngày khi một tên miền dự kiến ​​sẽ hết hạn. Nhà đăng ký thường sẽ tắt dịch vụ tại thời điểm này và cung cấp một thời hạn gia ân 30 ngày để gia hạn trước một miền sẽ bị xóa.

Expired Domains – tên miền đã hết hạn, Bạn có thể đăng ký đượ.

PP Authorization Key – Extensible Provisioning Protocol là một lớp bảo mật tên miền để bảo vệ việc transfer tên miền từ nhà đăng ký này sang nhà dăng ký khác.

F

FTP (File Transfer Protocol) – Giao thức chuẩn cho phép chuyển các tập tin từ một máy chủ ( máy tính ) đến một máy chủ khác ( một máy chủ web ). Thường dùng khi chuyển tập tin từ máy tính lên Hosting và ngược lại

G

gTLDs (Generic Top-Level Domains) – Chỉ các tên miền có các đuôi mở rộng mới như .Help, .CEO, .Radio …

Geo Domains –Tên miền được nhắm mục tiêu đến một vị trí địa lý cụ thể . Lĩnh vực địa lý thường có chứa một thành phố , tiểu bang hoặc quốc gia.

Generic Domains – Tên miền có giá trị giá trị đại diện cho một mô tả chính xác mang tính chất chung chung  của một sản phẩm , dịch vụ hay công nghiệp. Ví dụ: Hotels(.com) SEO(.com), Candy(.com)

H

Hack or Domain Hack – Chỉ các tên miền mà cả tên miền và đuôi mở rộng kết hợp với nhau mới tạo thành một từ có nghĩa, Ví dụ: Doma.in là hack cho Domain. eDomainNa.me chính là hack cho eDomainName

Hijacking – Tên miền bị đánh cắp và thay đổi thông tin đăng ký

Hits – Một thuật ngữ để chỉ số lần hiển thị của một trang web duy nhất.

Host – Các tổ chức hoặc công ty cung cấp máy chủ chuyên dụng để ánh xạ tên miền đến một môi trường lưu trữ web.

HTTP (Hyper-text Transfer Protocol) – Chuỗi thường nhìn thấy đầu URL là giao thức phổ biến thông tin và phương tiện truyền thông phân phối trên web.

HTTPS – Một lớp bảo mật bổ sung vào HTTP trong đó khóa bí mật (xem SSL ) được trao đổi để mã hóa dữ liệu được chia sẻ giữa máy khách và máy chủ .

I

ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers) – một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận được thành lập để giám sát không gian tên miền cấp cao và các tập tin root giữa các cấu trúc quan trọng của Internet khác như không gian gTLD

IDN (Internationalized Domain Name) – Tên miền được quốc tế hóa. Bất kỳ tên miền sử dụng không phải tiếng Anh chứa các ký tự khác ngoài bảng chữ cái. Chúng được lưu trữ như các chuỗi ASCII và chuyển soạn cho người dùng sử dụng. Ví dụ: Tên-Miền.com

J

K

Keyword Domains – tên miền từ khóa. Nó chứa chính xác một cụm từ hoặc từ có một lượng tìm kiếm chính xác nhất đinh mỗi tháng. Tên miền này thường có lợi cho SEO

L

Letters – Số ký tự của tên miền. Độ dài của tên miền có bao nhiêu ký tự

M

Masked Forwarding – Một dịch vụ được cung cấp bởi nhà đăng ký tên miền. Cho phép chuyển tiếp domain sang một domain khác trong khi trên thanh trình duyệt vẫn hiển thị domain này bằng cách sử dụng một frame ẩn.

Monetization – Các hình thức kiếm tiền từ tên miền như cho thuê, phát triển và đặt quảng cáo.

N

Name server – Một máy chủ cung cấp một dịch vụ mạng hoặc chương trình đáp ứng yêu cầu truy vấn cho tên miền và ánh xạ chúng đến các địa chỉ IP

NIC (Network Information Center) – Các đối tượng thiết lập để hoạt động một hoặc nhiều tên miền cấp cao và cung cấp thông tin công khai trên các tên miền WHOIS và tra cứu

Numeric Domains – Tên miền chứa các ký tự số

O

P

Parking – Đây là quá trình kiếm tiền từ lưu lượng truy cập type-in ​​hoặc trực tiếp từ các tên miền không sử dụng bằng cách hiển thị quảng cáo của các nhà cung cấp dịch vụ Parking

PPC (Pay-per-click) – Chỉ các loại quảng cáo chi trả cho mỗi click. Các domainer thường park tên miền chưa sử dụng và kiếm tiền PPC

Push – chuyển tên miền từ người này sang tài khoản người khác trong cùng một nhà cung cấp. Xem thêm bài viết hướng dẫn cách push tên miền: Hướng dẫn Push tên miền

Private Registration – dịch vụ cung cấp bởi các nhà đăng ký nhằm ẩn đi thông tin của người đăng ký ở các công cụ Whois

R

Redemption Period – Thời gian gia hạn 30 ngày sau hết hạn, tên miền vẫn có thể renew được.

Registrar – Nhà đăng ký tên miền được ICANN cho phép đăng ký và quản lý các tên miền có các đuôi mở rộng khác nhau

Registry Lock – Một lớp bảo mật bắt đầu bởi người đăng ký để bảo vệ một tên miền từ chuyển nhượng trái phép hoặc thay đổi liên lạc

Resolution hoặc Resolve – Quá trình mà một thông tin DNS được cập nhật. Sự chậm trễ có thể xảy ra khi giải quyết các cập nhật cho máy chủ tên hoặc tên miền đăng ký mới .

Reverse Domain Hijacking – Khi một chủ doanh nghiệp , cá nhân, thương hiệu cố gắng để chiếm hữu một tên miền bằng cách tuyên bố tên miền đó đang cybersquatting. Thông thường họ sẽ dùng Trademark của họ để khởi kiện

S

Second-level Domain – Tên miền cấp hai

SEO (Search Engine Optimization) – Quá trình tối ưu hóa trang web của bạn để có cơ hội tốt nhất có thể tại xếp hạng cao cho các từ khóa mong muốn. Bao gồm nhiều hành động on-page và off-page

Sub-domain – Tên miền cấp 3, phổ biến nhất là “WWW.”

SSL (Secure Socket Layer) – Một giao thức mã hóa được sử dụng để cung cấp bảo mật giữa máy khách và máy chủ để xử lý các dữ liệu nhạy cảm

T

TLD (Top-Level Domain) – Các phần của địa chỉ trang web và nằm bên phải của dấu chấm. Com, net , org là các tên miền cấp cao

Trademark Domains – Tên miền được đăng ký bảo vệ thương hiệu.

Transfer – Chuyển nhà đăng ký tên miền.

Traffic – Số lượt truy cập

U

URL (Uniform Resource Locator) – Đây là thuật ngữ chính thức cho các địa chỉ web  hoặc một địa chỉ để một nguồn tài nguyên cá nhân (image, file, script).

V

W

WHOIS – AMột giao thức được sử dụng để truy vấn cơ sở dữ liệu thông tin về chủ sở hữu đăng ký một tên miền hoặc địa chỉ IP

X

Y

Z

Zone – Tất cả các lĩnh vực đăng ký hiện nay từ một TLD cụ thể

Zone File – Cơ sở dữ liệu này chứa địa chỉ của các máy chủ tên cho từng tên miền.

Với những thông tin về các thuật ngữ tên miền từ A đến Z. VND hy vọng bạn sẽ có đủ kiến thức để bắt đầu với nghề buôn bán tên miền hoặc ít nhất cũng trang bị cho mình một vốn kiến thức cơ bản để phục vụ cho công việc kinh doanh hiện tại của bạn.

Nếu thấy hay, hãy chia sẻ bài viết cho bạn bè cùng biết nhé !